CÙNG NHAU HỌC TIẾNG NHẬT

03/12/2018 CÙNG NHAU HỌC TIẾNG NHẬT

💥💥💥💥KÍNH NGỮ – TÔN KÍNH NGỮ & KHIÊM NHƯỜNG NGỮ💥💥💥💥

Trong bài trước, chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn về kính ngữ trong tiếng Nhật. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về 2 loại kính ngữ sau:

💥💥💥1. Tôn kính ngữ
Tôn kính ngữ được dùng khi nói về hành động hay trạng thái của người trên mình. Chẳng hạn, khi nói về hành động hay trạng thái của thầy cô giáo, thì phải dùng 尊敬語.

Cách sử dụng tôn kính ngữ:

[おVます/ごVN]  になります。
Động từ thể liên dụng + “お” đằng trước và “になります” đằng sau.

Hoặc Danh động từ + “ご” đằng trước và “になります” đằng sau.

Ví dụ:
Hỏi 聞く kiku → お聞きになる
Gửi 送る okuru → お送りになる
Gặp 会う au → お会いになる
Lưu ý: Cách chia này không dùng cho

– Động từ đặc biệt: là các động có trong Bảng chia cố định.

– Các động từ 1 âm tiết như 見る、寝る…

– Trong một số trường hợp đặc biệt ta dùng “お” + Danh động từ thay vì “ご” + Danh động từ. 4 trường hợp hay gặp nhất là 4 động từ食事、洗濯、掃除、電話.

– Vられます。

Động từ chia thể bị động (ukemi 受身)

Cách chia này áp dụng với tất cả các động từ, kể cả các động từ có trong Bảng chia cố định.

Ví dụ: 日本へ帰られましたか。Chị đã về Nhật Bản chưa?

Dùng Bảng chia cố định dành riêng cho các trường hợp đặc biệt.

💥💥💥2. Khiêm nhường ngữ
Được dùng khi nói về hành động của chính mình hay người thân trong gia đình. Có hai loại謙譲語:

Loại I được dùng cho hành động của mình hoặc người thân trong gia đình liên quan trực tiếp đến người mà mình “tôn kính”, chẳng hạn dùng khi đến thăm nhà của cấp trên, hay giúp đỡ cấp trên việc gì đó. Bằng cách hạ thấp hành động của mình, ta thể hiện sự tôn trọng đối với cấp trên.
Loại II được gọi là丁重語 (Đinh trọng ngữ) thường được dùng khi nói về hành động và trạng thái của bản thân trong tư thế khiêm nhường để thể hiện thái độ lịch sự với người nghe. 丁重語 được dùng khi hành động không tác động trực tiếp đến người ‘tôn kính”, người đó thường là cấp trên hoặc người mà bạn rất mực tôn trọng.
Cách sử dụng khiêm nhường ngữ

[おVます/ごVN]  します。
Động từ thể liên dụng + “お” đằng trước và “します” đằng sau.

Hoặc Danh động từ + “ご” đằng trước và “します” đằng sau.

Có thể thay “します” bằng “いたします” để tỏ thái độ nhún nhường hơn nữa

VD: So sánh giữa 2 câu sau:

Thông thường: この問題について案内します。(Tôi sẽ hướng dẫn anh về vấn đề này).

Khiêm tốn: この問題についてご案内します。(Xin phép được hướng dẫn anh về vấn đề này)

Dùng Bảng chia cố định dành riêng cho các trường hợp đặc biệt.
Điều quan trọng khi dùng cách nói khiêm nhường kensongo là thay vì dùng “iru” thì dùng “oru”, thay vì “morau, kureru” thì dùng “itadaku”, “choudai suru”.

Đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Quốc Tế Đức Hương
Địa chỉ: Số 169-170-171 Đông Phát Đông Vệ TP Thanh Hóa
Điện thoại:0918.051.686 / 0978.36.38.38

kn 2kn 1



GỬI TIN NHẮN